Cấp lại giấy phép hành nghề đối với trường hợp được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 đối với hồ sơ nộp từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến thời điểm kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề đối với các chức danh bác sỹ, y sỹ, điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật y, dinh dưỡng lâm sàng, cấp cứu viên ngoại viện, tâm lý lâm sàng
Trình tự thực hiện
Bước 1:
Người đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 14 Điều 16 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho Cơ quan tiếp nhận hồ sơ cụ thể như sau:
1. Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
a) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
b) Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
c) Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Đối với người đề nghị cấp chức danh chuyên môn tâm lý lâm sàng:
a) Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục b;
b). Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
c) Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh:
- Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Cơ quan chuyên môn về Y tế thuộc Ủy ban nhân dân cấp Tỉnh (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
- Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
- Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Cơ quan đã cấp chứng chỉ hành nghề: đối với trường hợp quy định tại khoản 8 Điều 143 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP (cấp lại, điều chỉnh chứng chỉ hành nghề đã được cấp theo quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12).
Bước 2:
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ phải cấp lại giấy phép hành nghề trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ; trường hợp không cấp lại giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp lại là 15 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.
Cách thức thực hiện
| Hình thức nộp | Thời hạn giải quyết | Phí, lệ phí | Mô tả |
|---|
| Trực tiếp | 15 Ngày | | 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề) |
| Trực tuyến | 15 Ngày | | 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề) |
| Dịch vụ bưu chính | 15 Ngày | | 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ (Không thu phí đối với trường hợp cấp sai do lỗi của cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hành nghề) |
Thành phần hồ sơ
1. Trường hợp 1: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
| Tên giấy tờ | Mẫu đơn, tờ khai | Số lượng |
|---|
| b) Bản chính hoặc bản sao hợp lệ giấy phép hành nghề đã được cấp (nếu có) (không áp dụng đối với trường hợp giấy phép hành nghề đã được kết nối, chia sẻ trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh hoặc cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế); | | Bản chính: 1 - Bản sao: 1 |
| a) Đơn theo Mẫu 08 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 96/2023/NĐ-CP. | Mẫu 08 phluc 1.docx | Bản chính: 1 - Bản sao: 1 |
| h) 02 ảnh chân dung cỡ 04 cm x 06 cm, chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 tháng tính đến thời điểm nộp hồ sơ đề nghị cấp mới giấy phép hành nghề (không áp dụng đối với trường hợp người nộp hồ sơ đã đăng tải ảnh khi thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử). | | Bản chính: 1 - Bản sao: 1 |
2. Trường hợp 2: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
3. Trường hợp 3: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
5. Trường hợp 5: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
6. Trường hợp 6: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
7. Trường hợp 7: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
8. Trường hợp 8: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
9. Trường hợp 9: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
10. Trường hợp 10: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
11. Trường hợp 11: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
12. Trường hợp 12: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
13. Trường hợp 13: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
14. Trường hợp 14: Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy phép hành nghề đối với...
15. Trường hợp 15: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với...
16. Trường hợp 16: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với...
17. Trường hợp 17: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề đối với...
Cơ quan thực hiện
Cục Quản lý Khám chữa bệnh - Bộ Y tế
Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền - Bộ Y tế
Sở Y tế
Yêu cầu, điều kiện thực hiện
Khoản 2 Điều 131 Nghị định số 96/2023/NĐ-CP: Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề:
a) Điều kiện cấp lại giấy phép hành nghề thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 31 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh;
b) Chứng chỉ hành nghề được cấp trước ngày 01 tháng 01 năm 2024 theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 40/2009/QH12 thuộc trường hợp cấp lại quy định tại các điểm a, b, d khoản 1 Điều này được cấp lại thành giấy phép hành nghề theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh số 15/2023/QH15 và Nghị định số 96/2023/NĐ-CP.